20 CÔNG THỨC NẤU MÌ ĐỘC QUYỀN TỪ

CÔNG THỨC GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG

1. Khuyến nghị về một chế độ ăn khỏe mạnh:                              

- Chất bột đường (Carbohydrate): chiếm 55 – 65% năng lượng khẩu phần

- Chất đạm (Protein): chiếm 13 - 20% năng lượng khẩu phần

- Chất béo (Fat): 20 – 30% năng lượng khẩu phần

- Chất xơ (Fiber): 20 -22g/ ngày (hoặc 14g/1.000 Kcal)

- Sữa (milk) và các sản phẩm từ sữa: 400 – 650ml mỗi ngày.

2. Phân bố năng lượng hợp lý trong các bữa ăn :

Tham khảo:

Hà Huy Khôi. Từ Giấy. Dinh Dưỡng hợp lý và sức khỏe. 2012. NXB Y học.

Bộ Y tế. Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia. Chuyên trang Giáo dục Dinh Dưỡng Học đường. Chuyên đề 05. Dinh dưỡng hợp lý cho học sinh tiểu học.

Bộ Y tế. cục Y tế Dự phòng. Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng cho học sinh.11/9/2015.

http://vncdc.gov.vn/vi/tin-tuc-trong-nuoc/705/bua-an-hoc-duong-bao-dam-dinh-duong-cho-hoc-sinh

Số bữa ăn trong ngày

 

Phân bố năng lượng trong các bữa ăn (Kcal)
Bữa sáng Bữa phụ Bữa trưa Bữa phụ Bữa chiều Bữa phụ
3 bữa 630 – 700   720 - 800   450 - 500  
4 bữa 540 – 600 180 – 200 720 - 800   360 - 400  
5 bữa 540 – 600  90 – 100 630 - 700 90 - 100 450 - 500  
6 bữa 450 – 500  90 – 100  450 - 500 90 - 100 360 - 400 180 - 200

*Năng lượng các bữa ăn được tính theo mức năng lượng khẩu phần 1.800 – 2.000Kcal/ngày

3. Đặc điểm của món mì:

- Món mì được dùng thay thế cho một bữa ăn chính, nên mức năng lượng cho mỗi món mì sau khi chế biến xong sẽ cung cấp từ 500 đến 700 Kcal và có tỷ lệ hợp lý giữa các chất sinh năng lượng (chất bột đường – chất đạm – chất béo), kèm tính đa dạng của các thực phẩm. 

- Món mì được thiết kế hướng đến bổ sung được một hoặc nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe, như can xi, sắt, kẽm, vitamin A, chất xơ. 

- Đơn vị dùng để đo lường thực phẩm là gram (viết tắt là gr) và muỗng cà phê (1 muỗng cà phê = 5gr).

- Giá trị dinh dưỡng của món mì trình bày trong bảng là giá trị dinh dưỡng của món mì và món tráng miệng. 

4. Tài liệu sử dụng để thiết kế công thức các món mì:

a. Bộ Y tế. Viện Dinh Dưỡng. Nhu cầu Dinh dưỡng Khuyến nghị cho người Việt Nam. 2016. NXB Y học. 

b. Hà Huy Khôi. Từ Giấy. Dinh Dưỡng hợp lý và sức khỏe. 2012. NXB Y học.

c. Bộ Y tế. Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia. Chuyên trang Giáo dục Dinh Dưỡng Học đường. Chuyên đề 05. Dinh dưỡng hợp lý cho học sinh tiểu học.d. Bộ Y tế. cục Y tế Dự phòng. Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng cho học sinh.11/9/2015.

http://vncdc.gov.vn/vi/tin-tuc-trong-nuoc/705/bua-an-hoc-duong-bao-dam-dinh-duong-cho-hoc-sinh

e. Bộ Y tế. Viện Dinh Dưỡng. Bảng Thành phần Thực phẩm Việt Nam (Vietnamese food composition table). 2007. NXB Y học.

f. Phần mềm Eiyokun.

g. Thành phần dinh dưỡng của thực phẩm được tham khảo từ các trang web:

https://www.nutritionvalue.org

https://nutritiondata.self.com